Biển báo hình tam giác đều khi đưa vào gia công phải tuân thủ chính xác các thông số hình học quy định tại QCVN 41:2024/BGTVT (quy chuẩn hiện hành, thay thế bản 2019 từ 15/11/2024). Bốn thông số cốt lõi gồm: L là chiều dài cạnh tam giác, B là chiều rộng viền đỏ, R là bán kính lượn tròn của viền đỏ, và C là khoảng cách từ đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác cơ bản.
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị (đô thị, hệ số 1) |
|---|---|---|
| Chiều dài cạnh tam giác | L | 70cm (700mm) |
| Chiều rộng viền đỏ | B | 5cm (50mm) |
| Bán kính lượn tròn viền đỏ | R | 3,5cm (35mm) |
| Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác | C | 3cm (30mm) |
Quy chuẩn không cố định một kích thước duy nhất mà quy định hệ số nhân theo từng cấp đường, áp dụng cho toàn bộ các thông số L, B, R, C cùng lúc:
| Loại đường | Hệ số | Cạnh tam giác L thực tế |
|---|---|---|
| Đường đô thị | 1 | 70cm |
| Đường ô tô thông thường (không phải cao tốc/đường đôi/đô thị) | 1,25 | 87,5cm |
| Đường đôi ngoài đô thị | 1,8 | 126cm |
| Đường cao tốc | 2 | 140cm |
Như vậy biển tam giác lắp trên đường cao tốc có kích thước lớn nhất (140cm mỗi cạnh, gấp đôi biển đô thị), phù hợp với tốc độ thiết kế cao đòi hỏi khoảng cách nhận diện xa hơn. Đây là điểm cần lưu ý khi lập bản vẽ gia công — không nên áp dụng một kích thước cố định cho các loại đường khác nhau.
Sau khi nhân hệ số, kích thước được làm tròn theo nguyên tắc: số hàng đơn vị nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì lấy bằng 5; số hàng đơn vị lớn hơn 5 thì lấy bằng 0 và tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.
Việc lựa chọn đúng kích thước biển tam giác theo cấp đường không chỉ là vấn đề tuân thủ quy chuẩn mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cảnh báo trên thực địa. Đơn vị thiết kế và thi công nên đối chiếu đúng bảng hệ số của QCVN 41:2024/BGTVT hiện hành cho từng đoạn tuyến cụ thể, thay vì áp dụng kích thước mặc định cho toàn bộ dự án.